(Mặt trận) - Thường trực Ban Bí thư Trần Cẩm Tú đã ký ban hành Quy định số 399-QĐ/TW về thể loại, thẩm quyền ban hành và thể thức văn bản của Đảng.
 |
| Đồng chí Trần Cẩm Tú, Ủy viên Bộ Chính trị, Thường trực Ban Bí thư |
Quy định số 399-QĐ/TW gồm 5 phần, 19 Điều bao gồm những nội dung cơ bản sau:
Phần I, quy định chung gồm 4 điều. Trong đó Điều 1 quy định về phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng. Theo đó, quy định này áp dụng với các cấp ủy, tổ chức, cơ quan đảng từ Trung ương đến chi bộ quy định về thể loại, thẩm quyền ban hành và thể thức văn bản của Đảng.
Điều 2 đến Điều 4 quy định về văn bản và hệ thống văn bản; nguyên tắc ban hành văn bản; sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ văn bản.
Phần II quy định về thể loại văn bản của Đảng quy định từ Điều 5 đến Điều 7 gồm: Thể loại văn bản; các loại văn bản, giấy tờ hành chính; văn bản chuyên ngành.
Trong đó, Điều 5 quy định các thể loại văn bản của Đảng gồm: cương lĩnh chính trị, điều lệ Đảng, chiến lược, nghị quyết, quyết định, chỉ thị, kết luận, quy chế, quy định, thông tri, hướng dẫn, thông báo, thông cáo, tuyên bố, lời kêu gọi, báo cáo, kế hoạch, quy hoạch, chương trình, đề án, phương án, dự án, tờ trình, công văn, biên bản.
Điều 6 là nội dung về các loại văn bản, giấy tờ hành chính: Giấy giới thiệu, giấy chứng nhận, giấy đi đường, giấy nghỉ phép, giấy mời, phiếu chuyển, phiếu gửi, thư công.
Điều 7 quy định về văn bản chuyên ngành. Theo đó, để thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, cấp ủy, cơ quan, tổ chức của đảng được ban hành các văn bản chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
Thẩm quyền ban hành văn bản
Thẩm quyền ban hành văn bản được quy định ở phần III, Quy định số 399-QĐ/TW.
Cụ thể, Điều 8 quy định thẩm quyền ban hành các loại văn bản của các cơ quan lãnh đạo đảng cấp Trung ương gồm: Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng; Ban Chấp hành Trung ương Đảng; Bộ Chính trị; Ban Bí thư;
Điều 9, quy định thẩm quyền ban hành văn bản của các cơ quan lãnh đạo đảng ở tỉnh, thành phố, đảng bộ trực thuộc trung ương (gọi chung là đảng bộ cấp tỉnh), gồm: Đại hội đại biểu đảng bộ cấp tỉnh; Ban Chấp hành đảng bộ tỉnh, thành phố, đảng bộ trực thuộc Trung ương; Ban Thường vụ tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương.
Điều 10, quy định thẩm quyền ban hành văn bản của các cơ quan lãnh đạo đảng bộ xã, phường, đặc khu và đảng bộ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng trực thuộc tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương (gọi là đảng bộ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở Đảng).
Điều 11, quy định thẩm quyền ban hành văn bản của các cơ quan lãnh đạo đảng cấp cơ sở, các tổ chức đảng trực thuộc đảng ủy và cấp trên cơ sở.
Điều 12, quy định thẩm quyền ban hành văn bản của các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc, các cơ quan trực thuộc cấp ủy, các đơn vị sự nghiệp của Đảng và các ban chỉ đạo, tiểu ban, hội đồng,... của cấp ủy ban hành.
Điều 13, quy định về thẩm quyền ban hành các loại văn bản, giấy tờ hành chính.
Thể thức văn bản của Đảng
Phần IV quy định về thể thức văn bản của Đảng từ Điều 14 đến Điều 17.
Cụ thể, Điều 14 quy định về thể thức văn bản của Đảng như sau: Thể thức văn bản của Đảng bao gồm các thành phần cần thiết của văn bản được trình bày đúng quy định để bảo đảm giá trị pháp lý và giá trị thực tiễn của văn bản.
Điều 15, quy định về các thành phần thể thức bắt buộc đối với văn bản của Đảng. Theo đó, mỗi văn bản chính thức của Đảng bắt buộc phải có các thành phần thể thức sau đây:
1. Tiêu đề "ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM".
2. Tên cơ quan ban hành văn bản.
3. Số và ký hiệu văn bản.
4. Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản.
5. Tên loại và trích yếu nội dung văn bản.
6. Nội dung văn bản
7. Quyền hạn, chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền.
8. Dấu của cơ quan ban hành văn bản.
9. Nơi nhận văn bản.
Ngoài các thành phần thể thức bắt buộc nêu trên, Điều 16 quy định tùy theo nội dung và tính chất, đối với từng văn bản cụ thể có thể bổ sung thành phần thể thức: Phụ lục; dấu chỉ mức độ mật và các thông tin cần thiết trên văn bản mật; dấu chỉ mức độ khẩn; các chỉ dẫn về phạm vi phổ biến, giao dịch, bản dự thảo và tài liệu hội nghị; ký hiệu tên người soạn thảo văn bản, số lượng phát hành; thông tin liên hệ của cơ quan ban hành văn bản.
Việc bổ sung các thành phần thể thức bổ sung do người ký văn bản quyết định.
Điều 17 quy định về các thành phần thể thức bản sao gồm: Tên cơ quan sao văn bản; số và ký hiệu bản sao văn bản; hình thức sao văn bản; địa danh và ngày, tháng, năm sao văn bản; quyền hạn, chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền sao văn bản; dấu của cơ quan sao văn bản; nơi nhận bản sao văn bản.
Phần V: Tổ chức thực hiện bao gồm Điều 18 và Điều 19 là Hiệu lực thi hành và Trách nhiệm thực hiện./.
Toàn văn: Quy định số 399-QĐ/TW của Ban Bí thư về thể loại, thẩm quyền ban hành và thể thức văn bản của Đảng